Xác định lãi chậm nộp

I. Nguồn thu các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo các cơ chế ban hành trước Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ, các khoản phạt chậm nộp được tính toán như sau:

 -         Thời điểm tính lãi:

+ Đối với tiền thu từ bán cổ phần:

Theo quy định tại công văn số 11603/BTC-TCDN ngày 30/08/2013 và công văn số 15575/BTC-TCDN ngày 28/10/2014 của Bộ Tài chính về việc xử lý khoản chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (Quỹ): “Thời điểm tính lãi xác định là sau 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”.

 

+ Đối với khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần với giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa:

Theo quy định tại công văn số 11603/BTC-TCDN ngày 30/08/2013 và công văn số 15575/BTC-TCDN ngày 28/10/2014 của Bộ Tài chính về việc xử lý khoản chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (Quỹ): “Thời điểm tính lãi xác định từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định xác định lại giá trị vốn nhà nước tại thời điểm đang ký doanh nghiệp lần đầu”.

 

+ Đối với các khoản thu còn lại (Cổ tức được chia thuộc phần vốn nhà nước, Các khoản tiền thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán trả chậm cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp độc lập, Tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước …):

Theo quy định tại công văn số 11603/BTC-TCDN ngày 30/08/2013 và công văn số 15575/BTC-TCDN ngày 28/10/2014 của Bộ Tài chính về việc xử lý khoản chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (Quỹ): “Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phân chia cổ tức, lợi nhuận theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên”.

- Lãi suất áp dụng:

+ Đối với số tiền và thời gian chậm nộp trước thời điểm 31/12/2012 áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm 2012;

+ Đối với số tiền và thời gian chậm nộp sau thời điểm 31/12/2012 áp dụng theo lãi suất quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướngChính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 184/2012/TT-BTC ngày 25/10/2012: “1)Trường hợp chậm nộp trong vòng 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Sau thời hạn 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng; 2) Lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng được xác định bằng 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất”.

 

II. Nguồn thu của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, các khoản phạt chậm nộp được tính toán như sau:

-         Thời điểm tính lãi:

1. Nguồn thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần: Theo quy định tại khoản 6 Điều 43 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/11/2011 của Chính phủ, cụ thể: “Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, nếu doanh nghiệp chưa nộp tiền về Quỹ theo quy định thì doanh nghiệp cổ phần hóa phải chịu thêm tiền tính lãi theo lãi suât cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm gần nhất cho số tền và thời gian chậm nộp”.

2. Nguồn thu từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước:

3. Các khoản thu sau cổ phần hoá bao gồm:

a) Tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo sự phân công, phân cấp của Thủ tướng Chính phủ (sau khi trừ các chi phí liên quan theo quy định): “sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền”.

b) Các khoản tiền thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức (nếu số cổ phần này chưa bàn giao cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước); cổ phần bán trả chậm cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp độc lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cổ phần hoá theo các chính sách về cổ phần hoá trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ: “sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền”.

c) Khoản tiền người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp từ Quỹ hoàn trả lại khi được tái tuyển dụng theo quy định của pháp luật: “sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền”.

4. Khoản lợi nhuận được chia, cổ tức của phần vốn nhà nước góp tại các doanh nghiệp đã thực hiện chuyển đổi do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ: “sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phân chia cổ tức, lợi nhuận theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên”.

5. Thu từ lợi nhuận sau thuế và khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt; điều hoà Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: “sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các khoản thu theo quy định”.

- Lãi suất áp dụng:

Áp dụng theo lãi suất quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướngChính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 184/2012/TT-BTC ngày 25/10/2012: “1)Trường hợp chậm nộp trong vòng 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Sau thời hạn 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng; 2) Lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng được xác định bằng 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất”.